Xin vui lòng đọc kỹ Điều lệ vận chuyển hàng hóa và liên hệ với Vietnam Airlines nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp. Xin lưu ý rằng, ngay  khi bạn hoàn tất việc đặt giữ chỗ, bạn được coi là đã đọc, hiểu và chấp nhận bản Điều lệ vận chuyển hàng hóa này.

Điều 1. Mục đích
Điều lệ vận chuyển hàng hoá được xây dựng nhằm những mục đích sau:

1.1. Điều lệ là khung pháp lý cơ bản điều chỉnh các mối quan hệ trong vận chuyển hàng hoá trên các chuyến bay của Người vận chuyển;

1.2. Điều lệ là cơ sở để Người vận chuyển ban hành các quy định và hướng dẫn thực hiện việc vận chuyển hàng hoá trên các chuyến bay của Người vận chuyển.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

2.1. Điều lệ này áp dụng cho việc vận chuyển hàng hoá trên các chuyến bay của Người vận chuyển.

Trong trường hợp hàng hóa vận chuyển trên các chuyến bay của người vận chuyển khác, Điều lệ của các người vận chuyển khác đó sẽ được áp dụng.

2.2. Người vận chuyển có quyền loại trừ việc áp dụng bất kỳ phần nào hoặc tất cả các điều khoản này đối với hàng hóa được vận chuyển miễn cước.

2.3. Đối với các chuyến bay thuê chuyến:

2.3.1. Điều lệ này áp dụng đối với hợp đồng thuê chuyến không có giá thuê chuyến trừ khi trong hợp đồng thuê chuyến quy định việc miễn trừ tất cả hoặc một phần Điều lệ này.

2.3.2. Điều lệ này không áp dụng đối với hàng hóa được vận chuyển trên các chuyến bay thuê chuyến áp dụng giá thuê chuyến của Người vận chuyển (nếu có) trừ khi được quy định rõ trong giá thuê chuyến.

2.3.3. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa Điều lệ này và điều khoản thể hiện tại hoặc dẫn chiếu đến trong hợp đồng thuê chuyến, điều khoản của hợp đồng thuê chuyến sẽ được áp dụng và người gửi hàng, khi đã chấp nhận việc vận chuyển trên chuyến bay thuê chuyến, phải chấp nhận ràng buộc theo các điều khoản của hợp đồng thuê chuyến.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

3.1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây gọi là tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng hoá và thực hiện các dịch vụ liên quan đến vận chuyển hàng hoá.

3.2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan của Người vận chuyển.

Điều 4. Định nghĩa

Trong Điều lệ này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

4.1. Điều lệ là Điều lệ vận chuyển hàng hóa của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP.

4.2. Người vận chuyển là Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP.

4.3. Cơ quan là Văn phòng, các Ban chuyên môn nghiệp vụ và tương đương của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP.

4.4. Đơn vị là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp nằm trong cơ cấu Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP.

4.5. Vận chuyển là việc chuyên chở hàng hoá bằng đường hàng không hoặc các phương tiện vận chuyển khác kể cả miễn cước hoặc thu phí.

4.6. Đại lý, trừ khi có yêu cầu khác, là bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức thay mặt Người vận chuyển thực hiện các công việc liên quan đến vận chuyển hàng hoá theo hợp đồng đại lý hoặc được Người vận chuyển uỷ quyền, trừ trường hợp họ chính là người gửi hàng đối với một lô hàng được vận chuyển theo Điều lệ này.

4.7. Người gửi hàng là người có tên trên vận đơn hàng không, là bên ký kết hợp đồng vận chuyển với Người vận chuyển để vận chuyển hàng hóa.

4.8. Người nhận hàng là người có tên trên vận đơn hàng không, là người mà Người vận chuyển giao hàng cho họ.

4.9. Hàng hoá là bất kỳ tài sản nào được vận chuyển hoặc sẽ được vận chuyển trong hầm hàng tàu bay theo vận đơn hàng không, trừ hàng thư tín, hành lý và tài sản của Người vận chuyển. Tuy nhiên, hành lý được vận chuyển theo vận đơn hàng không sẽ được coi là hàng hoá.

4.10. Lô hàng, trừ khi có quy định khác trong Điều lệ này, là một hoặc nhiều kiện, hoặc bó hàng hóa được chấp nhận từ một người gửi hàng ở một thời điểm và tại một địa điểm, dưới một vận đơn hàng không, để vận chuyển đến một điểm đến cho một người nhận hàng. 

4.11. Hợp đồng vận chuyển là sự thỏa thuận giữa Người vận chuyển và người gửi hàng, theo đó Người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người nhận hàng, người gửi hàng có nghĩa vụ thanh toán cước  vận chuyển.

Vận đơn hàng không, các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá cước vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.

4.12. Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không dưới dạng giấy hoặc điện tử và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng vận chuyển. Vận đơn hàng không điện tử có giá trị pháp lý tương đương vận đơn hàng không giấy.

4.13. Dữ liệu điện tử là bất kỳ bản ghi nào của hợp đồng vận chuyển được lưu giữ bởi Người vận chuyển bao gồm tập hợp các dữ liệu điện tử mô tả các thông tin về lô hàng vận chuyển được lưu giữ tại cơ sở dữ liệu của Người vận chuyển, và là hình thức thể hiện của vận đơn hàng không điện tử. Dữ liệu điện tử có thể được truy cập và sử dụng để tham chiếu khi cần thiết.

4.14. Biên lai hàng hóa là tài liệu (dưới dạng giấy hoặc điện tử) do Người vận chuyển cung cấp cho người gửi hàng, xác định lô hàng đã được chấp nhận, sẵn sàng để vận chuyển trong trường hợp sử dụng vận đơn điện tử.

4.15. Công ước, trừ khi có những yêu cầu khác, Công ước áp dụng cho hợp đồng vận chuyển là:

4.15.1. Công ước thống nhất một số quy tắc liên quan đến chuyên chở quốc tế bằng đường hàng không, ký kết tại Warsaw, ngày 12 tháng 10 năm 1929 (Công ước Warsaw);

4.15.2. Công ước Warsaw được sửa đổi tại Hague ngày 28 tháng 9 năm 1955;

4.15.3. Công ước về việc thống nhất một số quy tắc đối với vận chuyển quốc tế bằng đường hàng không được thông qua tại Montreal ngày 28/5/1999.

4.16. Trọng lượng tính cước là trọng lượng thực hoặc trọng lượng theo thể tích của lô hàng, tùy thuộc trọng lượng nào cao hơn. Tuy nhiên, khi có mức cước thấp hơn tính cho mức trọng lượng tối thiểu cao hơn, mức trọng lượng tối thiểu cao hơn được sử dụng là trọng lượng tính cước.

4.17. Tổng giá dịch vụ (sau đây được gọi chung là cước) là tổng số tiền người gửi hàng phải thanh toán cho những người vận chuyển khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa của những người vận chuyển này.

4.18. Dịch vụ đón hàng là dịch vụ vận chuyển mặt đất lô hàng từ địa chỉ của người gửi hàng hoặc đại lý được chỉ định đến sân bay xuất phát để chuyển hàng đi bao gồm quá trình vận chuyển mặt đất giữa các sân bay.

4.19. Dịch vụ trả hàng là dịch vụ vận chuyển mặt đất lô hàng từ sân bay đến tới địa chỉ người nhận hàng hay đại lý được chỉ định hoặc đến nơi lưu giữ của cơ quan nhà nước theo yêu cầu.

4.20. Ngày là ngày đầy đủ theo lịch bao gồm cả ngày Chủ nhật và nghỉ lễ.

4.21. EDI tiếng Anh là Electronic Data Interchange là trao đổi dữ liệu điện tử.

4.22. SDR tiếng Anh là Special Drawing Right (Quyền rút vốn đặc biệt) là một đơn vị tính toán của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). Đây là đơn vị tính toán quốc tế dựa trên giá trị của một số đồng tiền mạnh. Các giá trị đơn vị của SDR thay đổi và được tính toán lại hàng ngày. Các giá trị này được thừa nhận bởi hầu hết các ngân hàng thương mại và được báo cáo định kỳ trên các tạp chí tài chính lớn cũng như trên trang thông tin điện tử của IMF (www.imf.org).

4.23. SLI tiếng Anh là Shipper’s Letter of Instruction là Hướng dẫn của người gửi hàng, là chỉ dẫn của người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng để chuẩn bị tài liệu và gửi hàng.

4.24. ULD tiếng Anh là Unit Load Device là thiết bị chất xếp của tàu bay bao gồm thùng (container), thùng gắn liền mâm (igloo), mâm hàng (pallet).

4.25. PP tiếng Anh là Prepaid là phương thức thanh toán mà theo đó cước theo trọng lượng và cước kê khai giá trị cũng như các chi phí phát sinh khác được người gửi hàng thanh toán khi gửi hàng tại sân bay đi.

4.26. CC tiếng Anh là Charge Collect là phương thức thanh toán mà theo đó cước theo trọng lượng và cước kê khai giá trị và các chi phí phát sinh khác được người nhận hàng thanh toán khi nhận hàng tại sân bay đến.

4.27. Nhà chức trách là các cơ quan chính phủ, các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc các tổ chức/cá nhân được ủy quyền.

4.28. Thiệt hại là sự hư hại, mất mát một phần hoặc toàn bộ của Hàng hóa phát sinh trong quá trình vận chuyển bằng đường hàng không. Ngoài ra còn là thiệt hại gây ra bởi sự trì hoãn vận chuyển Hàng hóa bằng đường hàng không.

4.29. Trang thông tin điện tử của Người vận chuyển là vietnamairlines.com.

Điều 5. Tiếp nhận hàng hoá

5.1. Người vận chuyển chấp nhận vận chuyển các lô hàng theo khả năng về trang thiết bị và tải cung ứng của Người vận chuyển. Việc tiếp nhận hàng hóa phải tuân thủ các quy định của Người vận chuyển và các quy định sau:

5.1.1. Việc vận chuyển không bị cấm bởi luật pháp Việt Nam hoặc quy định của Nhà chức trách trên hành trình của lô hàng.

5.1.2. Hàng hoá được đóng gói, đánh dấu, dán nhãn theo đúng quy cách phù hợp với vận chuyển đường không được quy định tại trang thông tin điện tử của Người vận chuyển.

5.1.3. Hàng hoá có đầy đủ các tài liệu cần thiết đi kèm.

5.1.4. Hàng hoá không gây nguy hại đến tàu bay, tài sản, con người và hàng hoá khác.

5.2. Người vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển hàng hoá mà không phải chịu bất kỳ một trách nhiệm nào trong các trường hợp sau:

5.2.1. Người vận chuyển xác định không đủ khả năng để vận chuyển vì lý do an ninh, an toàn, lý do khai thác hoặc các lý do khác; hoặc

5.2.2. Khi người gửi hàng không tuân thủ các quy định tại Điều lệ này.

Điều 6. Hạn chế giá trị vận chuyển

Người vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển lô hàng/nhóm lô hàng có giá trị khai báo vận chuyển vượt quá 2.000.000 USD hoặc tương đương trên một chuyến bay.  

Điều 7. Đóng gói, đánh dấu và dán nhãn hàng hoá

7.1. Người gửi hàng có trách nhiệm đảm bảo rằng hàng hoá đã được đóng gói, đánh dấu, dán nhãn phù hợp cho việc vận chuyển:

7.1.1. Hàng hoá có thể vận chuyển an toàn trong điều kiện phục vụ bình thường.

7.1.2. Hàng hoá có thể chịu đựng được trong điều kiện thời tiết thông thường như: mưa, gió, nóng và lạnh.

7.1.3. Việc đóng gói phải đảm bảo hàng hoá không làm tổn hại cho người, động vật, hàng hoá và tài sản.

7.1.4. Mỗi kiện hàng phải được đánh dấu xác định người gửi hàng, người nhận hàng đảm bảo dễ nhìn và không bị mờ.

7.1.5. Mỗi kiện hàng phải được dán nhãn nhận dạng hàng hoá và nhãn hàng hoá đặc biệt (khi gửi hàng đặc biệt) theo yêu cầu của Người vận chuyển tuỳ từng loại hàng.

7.2. Các kiện hàng có chứa hàng giá trị phải được đóng gói chắc chắn và được niêm phong nếu được Người vận chuyển yêu cầu.

7.3. Người vận chuyển không chịu trách nhiệm phải ghi chép hoặc nhận biết về bất kỳ thông tin có trong lô hàng gom hoặc trước khi đóng gói lô hàng.

7.4. Người vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển hàng hoá nếu hàng hoá đó được đóng gói, dán nhãn hoặc đánh dấu không phù hợp.

Điều 8. Chấp nhận hàng đặc biệt

8.1. Hàng đặc biệt bao gồm nhưng không giới hạn ở hàng giá trị cao, hàng nguy hiểm, hàng động vật sống, hàng mau hỏng, hàng dễ vỡ, hàng xác người,..., chỉ được chấp nhận vận chuyển với điều kiện đáp ứng đầy đủ quy định vận chuyển hàng hoá của Người vận chuyển công bố tại trang thông tin điện tử của Người vận chuyển và quy định của Nhà chức trách liên quan.

8.2. Đối với hàng nguy hiểm, người gửi hàng phải chịu trách nhiệm chứng minh bản chất lô hàng đảm bảo tuân thủ quy định của Người vận chuyển và các quy định của Nhà chức trách liên quan. Trong quá trình vận chuyển, nếu lô hàng được phát hiện là hàng nguy hiểm, Người vận chuyển có quyền yêu cầu người gửi hàng bổ sung tài liệu theo quy định để tiếp tục vận chuyển, giữ lại hàng, phá hủy, từ bỏ lô hàng với chi phí do người gửi hàng chịu mà không có nghĩa vụ bồi thường cho người gửi hàng.

8.3. Trường hợp người gửi hàng vi phạm việc khai báo khi gửi hàng nguy hiểm, hàng cấm vận chuyển theo quy định của các quốc gia liên quan, người gửi hàng đó sẽ bị xử lý theo quy định của các Nhà chức trách liên quan và quy định của Người vận chuyển:

8.3.1. Người vận chuyển có quyền tạm dừng việc vận chuyển hàng hóa của người gửi hàng vi phạm trong một thời gian và thông báo cho người gửi hàng đó;

8.3.2. Sau khi tiến hành đánh giá hành động khắc phục của người gửi hàng vi phạm, Người vận chuyển sẽ đưa ra quyết định về việc chấp nhận vận chuyển trở lại hàng hóa của người gửi hàng đó;

8.3.3. Người gửi hàng phải chịu trách nhiệm về các chi phí phát sinh, phải bồi thường cho Người vận chuyển và cho người thứ ba đối với các thiệt hại gây ra bởi việc vi phạm trong khai báo khi gửi hàng.

8.4. Các hàng hoá đặc biệt phải được đóng gói và có đủ tài liệu phù hợp với quy trình phục vụ hàng hoá đặc biệt của Người vận chuyển và quy trình này là một phần của Điều lệ này. Trong trường hợp lô hàng đặc biệt bị hư hại với bất cứ lý do gì, Người vận chuyển có quyền xử lý theo quy trình được cho là phù hợp nhất. 

8.5. Người gửi hàng phải chịu trách nhiệm về việc không tuân thủ các điều kiện về vận chuyển hàng đặc biệt và người gửi hàng có trách nhiệm đền bù cho Người vận chuyển đối với bất cứ mất mát, hư hại, chậm trễ hoặc bị phạt do việc vận chuyển loại hàng hóa đó gây ra.

Điều 9. Người gửi hàng tự chất xếp

Trường hợp người gửi hàng tự thực hiện việc chất hàng hoá lên ULD, người gửi hàng phải tuân thủ hướng dẫn chất xếp của Người vận chuyển. Việc chất xếp phải được thực hiện bởi người được đào tạo về chất xếp. Người gửi hàng phải chịu trách nhiệm và bồi thường cho Người vận chuyển đối với mọi thiệt hại gây ra do việc không tuân thủ các hướng dẫn của Người vận chuyển.

Điều 10. Vận đơn hàng không

10.1. Mục đích phát hành:

10.1.1. Bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển;

10.1.2. Bằng chứng của việc giao nhận hàng;

10.1.3. Hướng dẫn phục vụ, vận chuyển và giao nhận lô hàng.

10.2. Vận đơn hàng không giấy:

10.2.1. Vận đơn hàng không giấy được lập theo hình thức, cách thức và số lượng bản sao (ngoài ba bản chính) theo yêu cầu của Người vận chuyển. Trong trường hợp người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng lập vận đơn hàng không, vận đơn hàng không giấy sẽ được chuyển giao cho Người vận chuyển đồng thời với việc chấp nhận vận chuyển hàng hóa của Người vận chuyển.

10.2.2. Hợp đồng vận chuyển bắt đầu có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký vào vận đơn hàng không giấy. Các bên bao gồm: Người vận chuyển hoặc đại lý chỉ định bởi Người vận chuyển phát hành vận đơn hàng không và người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng.

10.2.3. Hợp đồng vận chuyển hết hiệu lực kể từ thời điểm lô hàng được giao cho người nhận hàng hoặc đại lý được uỷ quyền của người nhận hàng có tên trên vận đơn hàng không giấy.

10.3. Vận đơn hàng không điện tử:

10.3.1. Người vận chuyển có thể phát hành vận đơn điện tử thay thế vận đơn hàng không giấy. Trong trường hợp này, Người vận chuyển phải chuyển giao cho người gửi hàng biên lai hàng hóa.

10.3.2. Hợp đồng vận chuyển bắt đầu có hiệu lực kể từ thời điểm biên lai hàng hóa được chuyển giao cho người gửi hàng.

10.3.3. Hợp đồng vận chuyển hết hiệu lực kể từ thời điểm lô hàng được giao cho người nhận hàng hoặc người được uỷ quyền của người nhận hàng có tên trong dữ liệu điện tử.

Điều 11. Tài liệu đi cùng lô hàng

11.1. Tuỳ thuộc từng loại hàng, hành trình, yêu cầu của nhà chức trách liên quan trong việc kiểm soát (nếu có), mỗi lô hàng phải gửi kèm các tài liệu cần thiết cho việc vận chuyển, khai báo hải quan, bao gồm nhưng không giới hạn vận đơn hàng không thứ cấp của doanh nghiệp giao nhận hàng hóa. Người vận chuyển không chấp nhận những tài liệu không phục vụ cho việc vận chuyển và khai báo hải quan.

11.2. Tài liệu đi kèm lô hàng phải đảm bảo theo yêu cầu của các Nhà chức trách liên quan tại điểm đi, điểm trung chuyển và điểm đến trên hành trình của lô hàng.

11.3. Người gửi hàng chịu trách nhiệm chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu của lô hàng phù hợp với các yêu cầu xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh của Nhà chức trách liên quan trên hành trình của lô hàng.

Điều 12. Chuẩn bị, chỉnh sửa và hoàn thành tài liệu lô hàng

12.1. Người gửi hàng có thể uỷ quyền cho Người vận chuyển thay mặt mình lập vận đơn hàng không trên cơ sở các thông tin do người gửi hàng cung cấp bằng SLI. Nếu vận đơn hàng không giấy đã được giao cùng hàng hóa, hoặc dữ liệu điện tử đã được hoàn thiện trên hệ thống, hoặc nếu chi tiết và thông tin liên quan đến hàng hoá trên vận đơn hàng không do người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng lập không đầy đủ, hoặc không chính xác, Người vận chuyển có quyền, nhưng không có nghĩa vụ, hoàn thiện hoặc chỉnh sửa vận đơn hàng không hoặc các chi tiết hay thông tin này trong khả năng tối đa của mình theo quy định của Người vận chuyển.

12.2. Người gửi hàng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các chi tiết và thông tin liên quan đến hàng hóa do người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng cung cấp tại vận đơn hàng không, hoặc được người gửi hàng cung cấp hoặc ủy quyền cung cấp cho Người vận chuyển để lập vận đơn hàng không. Khi các thông tin liên quan đến hàng hóa được cung cấp bằng EDI, người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, đầy đủ của EDI theo tiêu chuẩn và quy cách thống nhất. Người gửi hàng phải chịu trách nhiệm với Người vận chuyển hoặc những người liên quan tới Người vận chuyển về những tổn thất do việc cung cấp thông tin không đầy đủ, chính xác theo quy định của Điều lệ này.

Điều 13. Quy định chung

13.1. Giá dịch vụ là số tiền mà Người vận chuyển thu do vận chuyển một đơn vị hàng hoá.

13.2. Giá dịch vụ áp dụng là giá dịch vụ đang có hiệu lực vào ngày phát hành vận đơn hàng không. Giá dịch vụ tuân theo các nguyên tắc và điều kiện được công bố trong bảng giá và các quy định của Người vận chuyển.

13.3. Cước là số tiền phải trả cho việc vận chuyển lô hàng hoặc các dịch vụ liên quan đến việc vận chuyển lô hàng.

13.4. Đối với các lô hàng, việc tính cước được thực hiện bằng cách:

13.4.1. Nhân giá dịch vụ áp dụng với trọng lượng tính cước đối với lô hàng áp dụng giá dịch vụ theo đơn vị khối lượng; hoặc

13.4.2. Nhân giá dịch vụ áp dụng với số lượng ULD sử dụng đối với lô hàng áp dụng giá dịch vụ theo ULD.

Điều 14. Các dịch vụ không bao gồm trong giá dịch vụ vận chuyển

14.1. Giá dịch vụ vận chuyển công bố bao gồm giá dịch vụ vận chuyển hàng hoá giữa các sân bay hoặc điểm hạ cánh gần điểm chỉ ra trong bảng giá công bố.

14.2. Trừ khi có quy định khác của Người vận chuyển, giá dịch vụ vận chuyển công bố không bao gồm các dịch vụ phụ thuộc sau: 

14.2.1.Giá dịch vụ đón, trả hàng hóa;

14.2.2.Giá dịch vụ lưu kho và sử dụng các trang thiết bị trong kho;

14.2.3.Giá dịch vụ thu tiền mặt tại nơi giao hàng hóa;

14.2.4.Giá dịch vụ thu hộ;

14.2.5.Giá dịch vụ thông quan;

14.2.6.Giá dịch vụ nộp tiền phạt hoặc phí nộp cho Nhà chức trách bao gồm cả các khoản thuế;

14.2.7.Giá dịch vụ đóng gói lại hàng hoá;

14.2.8.Giá dịch vụ vận chuyển mặt đất (theo thỏa thuận);

14.2.9.Các loại giá dịch vụ, phụ thu khác.

Điều 15. Cước kê khai giá trị vận chuyển

15.1. Người gửi hàng có thể kê khai giá trị vận chuyển của lô hàng với điều kiện giá trị kê khai không lớn hơn giá trị được quy định tại Điều 6 của Điều lệ này và có trách nhiệm trả cước kê khai giá trị vận chuyển của lô hàng.

15.2. Cước kê khai giá trị một lô hàng được xác định trên cơ sở phần trăm của giá trị vượt quá giới hạn trách nhiệm của Người vận chuyển đối với lô hàng, trong đó giá trị kê khai áp dụng cho tổng trọng lượng thực tế của lô hàng.

15.3. Người vận chuyển không chấp nhận việc kê khai giá trị vận chuyển của một hoặc một số phần của lô hàng.

Điều 16. Quy định chung

16.1. Cước theo trọng lượng và cước kê khai giá trị cũng như các chi phí phát sinh khác được người gửi hàng thanh toán theo hình thức PP hoặc CC.

16.2. Cước theo trọng lượng và cước kê khai giá trị phải được thanh toán toàn bộ theo hình thức PP hoặc CC. Người vận chuyển không chấp nhận việc thanh toán một phần theo hình thức PP và một phần theo hình thức CC.

Điều 17. Cước trả trước

17.1. Các lô hàng được chấp nhận vận chuyển theo hình thức cước trả trước.

17.2. Cước trả trước bao gồm:

17.2.1. Cước theo trọng lượng;

17.2.2. Cước theo giá trị;

17.2.3. Các chi phí khác phát sinh trước khi lô hàng xuất phát;

17.2.4. Các khoản thuế, lệ phí của chính phủ hoặc nhà chức trách sân bay chuyển tiếp, sân bay đến, trong trường hợp các khoản thuế, lệ phí nêu trên đã được xác định tại sân bay đi.

Điều 18. Cước trả sau

18.1. Hàng hóa được chấp nhận vận chuyển theo hình thức cước trả sau trong trường hợp người vận chuyển cuối cùng hoặc người vận chuyển trả hàng chấp nhận thu cước  trả sau, tuân thủ theo quy định của người vận chuyển đó và quy định của các Nhà chức trách liên quan.

18.2. Người vận chuyển có quyền từ chối các lô hàng yêu cầu trả cước sau đến các quốc gia có các quy định cấm việc đổi tiền sang các loại tiền tệ khác hoặc cấm việc chuyển tiền sang các quốc gia khác.

18.3. Các loại hàng dưới đây không chấp nhận vận chuyển dưới hình thức CC:

18.3.1. Lô hàng liên quan đến những người không đủ năng lực pháp lý;

18.3.2. Địa chỉ người nhận hàng là nhà ga vận chuyển, khách sạn, hải quan hoặc các địa chỉ không rõ ràng khác;

18.3.3. Hàng được xác định là có giá trị tại nơi đến thấp hơn cước phí vận chuyển (như hàng mẫu, báo chí, bản in, báo ảnh, dụng cụ gia đình và đồ dùng cá nhân);

18.3.4. Các lô hàng thuộc hàng mau hỏng, hàng động vật sống, quà tặng và xác người.
 
Điều 19. Thanh toán cước

19.1. Giá dịch vụ được công bố bằng loại tiền tệ được quy định tại bảng giá và được thanh toán bằng bất cứ một loại tiền tệ nào được Người vận chuyển chấp nhận. Khi loại tiền tệ được thanh toán không phải là loại tiền tệ được công bố trong bảng giá, việc thanh toán  được thực hiện trên cơ sở tỷ giá hối đoái được Người vận chuyển công bố. Thông báo về tỷ giá hối đoái luôn được niêm yết tại nơi nhận thanh toán của Người vận chuyển để kiểm tra.

19.2. Các khoản thanh toán, dù là cước trả trước hay trả sau, tiền thanh toán phát sinh và bất kỳ khoản phải thanh toán nào cho Người vận chuyển, được thanh toán đầy đủ, cho dù hàng hóa bị thất lạc, hư hại hay không đến được điểm đến. Tất cả những khoản nêu trên được thanh toán khi Người vận chuyển nhận hàng, trừ trường hợp hàng hóa được chấp nhận vận chuyển theo hình thức cước trả sau.

19.3. Người gửi hàng phải đảm bảo thanh toán tất cả các cước trả sau, những khoản tạm ứng và thu hộ chưa trả cho Người vận chuyển. Trong quá trình vận chuyển, trường hợp Người vận chuyển phát hiện Người gửi hàng gửi hàng cấm vận chuyển, đánh dấu, đánh số, ghi địa chỉ, đóng gói hoặc mô tả hàng hóa không hợp pháp, không chính xác hoặc không đầy đủ, thiếu sót, chậm trễ hoặc sai lệch trong việc kê khai giấy phép xuất nhập khẩu hay bất cứ tài liệu hoặc chứng chỉ yêu cầu, hoặc kê khai hải quan không chính xác, hoặc thông báo sai lệch về trọng lượng hoặc thể tích, các quy định sau được áp dụng:

19.3.1. Người vận chuyển có quyền giữ lại hàng hóa.

19.3.2. Người gửi hàng phải thanh toán tất cả các chi phí, tiền phạt, chậm trễ, hư hại và các chi phí khác mà Người vận chuyển có thể phải gánh chịu hoặc bị thiệt hại.

19.3.3.Trong trường hợp Người gửi hàng không thanh toán theo Khoản 19.3.2 trên, Người vận chuyển có quyền bán đấu giá hàng hóa công khai hoặc hạn chế với điều kiện trước khi bán đấu giá, Người vận chuyển phải gửi thông báo bằng văn bản cho người gửi hàng hoặc người nhận hàng theo địa chỉ nêu tại Vận đơn hàng không. Các khoản thu được từ việc bán đấu giá đó được dùng để thanh toán các chi phí phát sinh mà Người vận chuyển phải gánh chịu. Trường hợp tiền thu được từ việc bán đấu giá không đủ để thanh toán các chi phí mà Người vận chuyển đã gánh chịu, Người gửi hàng và người nhận hàng phải thanh toán phần còn thiếu hụt đó.

19.4. Nếu trọng lượng thực tế, kích thước, số lượng hoặc giá trị kê khai của hàng hóa vượt quá trọng lượng thực tế, kích thước, số lượng hoặc giá trị kê khai đã được tính cước vận chuyển trước đó, Người vận chuyển có quyền yêu cầu thanh toán thêm phần cước vượt trội đó.

19.5. Người vận chuyển có thể hủy bỏ việc vận chuyển lô hàng khi người gửi hàng từ chối thanh toán toàn bộ hoặc một phần cước phí khi có yêu cầu của Người vận chuyển, mà Người vận chuyển không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào.

Điều 20. Trách nhiệm của người gửi hàng

20.1. Người gửi hàng phải tuân thủ mọi luật lệ áp dụng và các quy định của Nhà chức trách của quốc gia mà hàng hóa đi, đến, quá cảnh hoặc bay qua bao gồm cả các quy định có liên quan đến tính hợp pháp của hàng hóa, việc đóng gói, vận chuyển hoặc trả hàng và phải cung cấp thông tin và gửi kèm tài liệu cùng với vận đơn hàng không giấy hoặc biên lai hàng hóa theo yêu cầu của Nhà chức trách. Người vận chuyển không có nghĩa vụ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin hoặc tài liệu mà người gửi hàng cung cấp. Người vận chuyển không chịu trách nhiệm đối với người gửi hàng về những mất mát hay những phí tổn do người gửi hàng đã không tuân thủ theo điều khoản này.

20.2. Người gửi hàng phải bảo đảm thanh toán tất cả các khoản cước phí vận chuyển đúng hạn theo giá cước, điều kiện vận chuyển và những quy định có liên quan của Người vận chuyển, luật hiện hành (bao gồm cả luật quốc gia thực thi Công ước), quy định, sắc lệnh và yêu cầu của Nhà chức trách, trừ khi Người vận chuyển chấp nhận việc thanh toán sau của người nhận hàng mà không cần sự đồng ý bằng văn bản của người gửi hàng.

20.3. Người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng phải chịu trách nhiệm trước Người vận chuyển về tính đúng đắn của các thông tin và các nội dung liên quan đến hàng hoá mà mình cung cấp để cập nhật vào vận đơn hàng không. Nếu các thông tin đó được cung cấp bằng EDI, người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng có trách nhiệm phải kiểm tra lại nội dung, độ chính xác và tính hoàn chỉnh của các thông tin EDI.

20.4. Người gửi hàng phải bồi thường cho Người vận chuyển đối với bất kỳ thiệt hại nào mà Người vận chuyển phải gánh chịu hoặc đối với bất kỳ người nào khác mà Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm do việc không tuân thủ các cam kết của người gửi hàng.

Điều 21. Quyền định đoạt của người gửi hàng

21.1. Quyền định đoạt chỉ được thực hiện bởi người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng trong thời gian hiệu lực của hợp đồng vận chuyển.

21.2. Người gửi hàng phải gửi yêu cầu bằng văn bản cho Người vận chuyển và đảm bảo thanh toán tất cả các khoản chi phí phát sinh từ yêu cầu đó.

21.3. Tuỳ thuộc vào trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng vận chuyển, người gửi hàng có thể sử dụng quyền định đoạt để:

21.3.1. Rút lại lô hàng tại sân bay xuất phát hoặc sân bay đến;

21.3.2. Dừng lô hàng ở bất cứ tại một điểm dừng nào;

21.3.3. Yêu cầu giao hàng cho người không đứng tên người nhận trong vận đơn hàng không tại điểm đến hoặc địa điểm khác trên hành trình của lô hàng;

21.3.4. Yêu cầu vận chuyển lô hàng về sân bay xuất phát.

21.4. Người gửi hàng không được quyền định đoạt hàng hóa trong trường hợp việc định đoạt đó gây tổn hại đến Người vận chuyển hoặc người gửi hàng khác. Trong trường hợp yêu cầu của người gửi hàng không thể thực hiện được, Người vận chuyển phải thông báo ngay cho người gửi hàng biết.      

21.5. Quyền định đoạt của người gửi sẽ chấm dứt vào thời điểm người nhận hàng sở hữu lô hàng, hoặc cách khác thể hiện việc đã nhận hàng và thanh toán các chi phí và tuân thủ theo các quy định tại Điều lệ này. Trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng, hoặc không thể giao hàng hóa cho người nhận hàng, quyền định đoạt hàng hóa tiếp tục thuộc về người gửi hàng.

Điều 22. Thông báo hàng đến

22.1. Thông báo hàng đến là việc cung cấp thông tin về lô hàng đã đến sân bay đến cho người nhận hàng để người nhận hàng thu xếp nhận hàng.

22.2. Thông báo hàng đến là trách nhiệm của Người vận chuyển và là căn cứ để giải quyết khiếu nại phát sinh nếu có. Ngay sau khi hàng đến sân bay đến, thông báo hàng đến bằng văn bản hoặc các hình thức khác phải được gửi ngay cho người nhận hàng hoặc người được uỷ quyền.

Điều 23. Trả hàng

23.1. Ngoại trừ có quy định khác tại vận đơn hàng không hoặc dữ liệu điện tử, hàng hoá chỉ được giao cho người nhận hàng hoặc đại lý được uỷ quyền của người nhận hàng.

23.2. Việc trả hàng cho người nhận hàng được hoàn thành khi:

23.2.1. Người vận chuyển đã giao hàng cho người nhận hàng hoặc đại lý của người nhận hàng, người nhận hàng đã nắm giữ quyền kiểm soát lô hàng; hoặc

23.2.2. Lô hàng được chuyển giao cho cơ quan hải quan hoặc các cơ quan khác theo quy định của Nhà chức trách liên quan.

Điều 24. Địa điểm trả hàng

Ngoại trừ có sự thu xếp trước với Người vận chuyển, người nhận hàng phải nhận hàng tại sân bay đến được ghi trên vận đơn hàng không hoặc thể hiện trên dữ liệu điện tử của lô hàng hoặc theo địa điểm do Người vận chuyển chỉ định.

Điều 25. Dịch vụ đón và trả hàng

25.1. Lô hàng được chấp nhận vận chuyển hàng hóa từ kho hàng hoặc văn phòng của Người vận chuyển tại sân bay xuất phát đến sân bay đến. Việc đón và nhận hàng tại sân bay đến là trách nhiệm của người nhận hàng.

25.2. Người vận chuyển cung cấp dịch vụ đón và trả hàng tại những điểm được Người vận chuyển công bố theo thỏa thuận giữa Người vận chuyển và Người gửi hàng hoặc người nhận hàng trước khi lô hàng đến sân bay. Người vận chuyển công bố công khai giá và chi phí cho các dịch vụ liên quan.   

25.3. Người vận chuyển có thể uỷ quyền cho công ty vận chuyển mặt đất hoặc công ty phục vụ hàng hoá thực hiện dịch vụ đón và trả hàng.
 
Điều 26.  Hàng không phát được

26.1. Quy định chung:

26.1.1. Nếu người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng không trả được, Người vận chuyển sẽ cố gắng thực hiện các hướng dẫn của người gửi hàng thể hiện tại SLI hoặc vận đơn hàng không hoặc dữ liệu điện tử. Nếu không có các chỉ dẫn đó, hoặc các chỉ dẫn mới hoặc các chỉ dẫn đó không thể thực hiện được, Người vận chuyển sau khi thông báo cho người gửi hàng có thể thực hiện các biện pháp sau:

26.1.1.1. Chuyển ngược lô hàng về sân bay xuất phát hoặc chờ đợi các chỉ dẫn tiếp theo của người gửi hàng hoặc,

26.1.1.2. Huỷ hàng hoặc bán một phần, nhiều phần hoặc toàn bộ lô hàng đó sau khi giữ lô hàng một thời gian theo quy định hiện hành của Nhà chức trách liên quan. Việc huỷ hoặc bán đấu giá hàng hoá phải đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của các Nhà chức trách liên quan

26.1.2. Người gửi hàng chịu trách nhiệm đối với tất cả các chi phí phát sinh từ việc người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng không trả được, bao gồm chi phí lưu giữ hàng hóa, chi phí chuyển lô hàng về sân bay xuất phát, chi phí hủy hàng hoặc bán hàng hóa và các chi phí liên quan khác. 

26.1.3. Trong trường hợp bán đấu giá hàng, Người vận chuyển có quyền khấu trừ phần tiền bù đắp tất cả chi phí phát sinh nêu tại Điều 26.1.2 trên và các chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa mà người gửi hàng chưa thanh toán trước khi trả phần còn lại cho người gửi hàng.

26.2.  Đối với lô hàng có chứa hàng mau hỏng bị chậm chuyến trong quá trình vận chuyển, hoặc bị người nhận hàng từ chối nhận hàng tại địa điểm trả hàng, hoặc hàng bị hư hỏng vì nguyên nhân khác hoặc có khả năng bị hư hỏng, Người vận chuyển có quyền thực hiện ngay các hành động cần thiết trên nguyên tắc đảm bảo quyền lợi tốt nhất của tất cảc các bên liên quan, bao gồm việc tiêu huỷ một phần hay toàn bộ lô hàng, hoặc bán đấu giá công khai hoặc hạn chế mà không cần thông báo trước cho người gửi hàng. Sau khi xử lý hàng hóa, Người vận chuyển thông báo cho người gửi hàng các chi phí phát sinh và người gửi hàng có trách nhiệm thanh toán các chi phí đó cho Người vận chuyển.

Điều 27. Trách nhiệm thanh toán chi phí phát sinh

27.1. Người nhận hàng có trách nhiệm thanh toán các khoản phí phát sinh tại nơi đến cho Người vận chuyển ngay cả khi lô hàng bị rách vỡ, hư hỏng hoặc mất trộm một phần. Trong trường hợp người nhận hàng từ chối thanh toán, người gửi hàng có trách nhiệm thanh toán phí phát sinh.

27.2. Người vận chuyển chỉ trả hàng khi cước vận chuyển và các phí phát sinh đã được thanh toán đầy đủ.

Điều 28. Trách nhiệm của người vận chuyển

28.1. Người vận chuyển chịu trách nhiệm trước người gửi hàng, người nhận hàng hoặc người được uỷ quyền của người gửi hàng, người nhận hàng về các thiệt hại xảy ra do sự mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc bị chậm trễ trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm về mất mát, thiếu hụt, hư hỏng do một hoặc nhiều trường hợp sau đây:

28.1.1. Do khuyết tật vốn có, hoặc do chất lượng hoặc đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hóa được vận chuyển;

28.1.2. Do lỗi đóng gói hàng hóa được thực hiện bởi một người không phải là Người vận chuyển hoặc nhận viên hoặc đại lý của Người vận chuyển;

28.1.3. Do xảy ra chiến tranh hoặc xung đột vũ trang;

28.1.4. Do hành động của Nhà chức trách của quốc gia liên quan thực hiện liên quan đến việc xuất, nhập cảnh hoặc quá cảnh của hàng hóa.

28.2. Người vận chuyển không chịu bất kỳ trách nhiệm nào khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều lệ này và các quy định, hướng dẫn liên quan, dù Người vận chuyển có nhận thức được hay không sự mất mát, thiệt hại, thiếu hụt, hư hỏng có thể xảy ra.

28.3. Người vận chuyển được miễn toàn bộ hoặc một phần trách nhiệm trước người đưa ra yêu cầu bồi thường, nếu việc mất mát, thiếu hụt, thiệt hại, hoặc hư hỏng của hàng hóa gây ra do hành vi cẩu thả hoặc hành động sai trái hoặc thiếu sót khác của  người đòi bồi thường hoặc người mà từ người này người đòi bồi thường có quyền của mình.

28.4. Người vận chuyển có quyền kiểm tra việc đóng gói và nội dung của toàn bộ hàng hóa được gửi cũng như có quyền điều tra sự chính xác và đầy đủ của các thông tin hoặc tài liệu được xuất trình cho bất kỳ hàng hóa gửi nào. Tuy nhiên, Người vận chuyển không chịu trách nhiệm phải thực hiện các công việc đó. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, Người vận chuyển không chịu trách nhiệm cho bất kỳ sự mất mát trực tiếp hoặc gián tiếp do kết quả của việc kiểm tra việc đóng gói và các hàng hóa được gửi đó.

Người vận chuyển được miễn trừ trách nhiệm đối với các chi phí phát sinh do người gửi hàng không tuân thủ việc cung cấp thông tin về hàng hóa theo quy định tại Điều lệ này.

28.5. Người vận chuyển sẽ không chịu trách nhiệm do việc từ chối vận chuyển hàng gửi nếu Người vận chuyển xác định rằng việc từ chối đó được thực hiện theo pháp luật hiện hành, yêu cầu của Nhà chức trách.

28.6. Người vận chuyển có quyền yêu cầu người gửi hàng, người sở hữu hàng hóa và người nhận hàng phải bồi thường trong trường hợp hàng hóa của những người này gây ra thiệt hại đối với bất kỳ hàng hóa nào khác trên chuyến bay hoặc đối với các tài sản của Người vận chuyển, cũng như sẽ phải bồi thường cho Người vận chuyển về tất cả những mất mát, chi phí mà Người vận chuyển đã phải gánh chịu do các thiệt hại đó gây nên.

28.7. Trách nhiệm của Người vận chuyển đối với hàng hoá được tính từ khi người gửi hàng hoàn tất thủ tục gửi hàng cho đến khi Người vận chuyển trả hàng cho người có quyền nhận hàng.

Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển trên chuyến bay của người vận chuyển khác, trách nhiệm của người vận chuyển khác được quy định bởi luật áp dụng đối với người vận chuyển đó, trừ khi Điều lệ này có quy định khác về điều kiện vận chuyển của họ.

Điều 29. Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển

29.1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường tối đa do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm hàng hóa cho mỗi kilôgam hàng hóa theo trọng lượng thực tế là 17 SDR (đối với vận chuyển nội địa) và 19 SDR (đối với vận chuyển quốc tế). Trường hợp người gửi hàng có kê khai giá trị vận chuyển và trả một khoản cước giá trị, Người vận chuyển sẽ bồi thường theo mức giá trị đã được kê khai, trừ trường hợp Người vận chuyển chứng minh được rằng giá trị đã kê khai lớn hơn giá trị thực tế của hàng hóa được giao tại điểm đến. Mọi khiếu nại sẽ dựa trên Hợp đồng vận chuyển và các tài liệu liên quan khác chứng minh giá trị của hàng hóa.

29.2. Trong trường hợp mất mát, thiệt hại hoặc vận chuyển chậm một phần hàng hóa hoặc vật phẩm bất kỳ nào đó của hàng hóa, trọng lượng được tính để xác định giới hạn trách nhiệm của nhà vận chuyển chỉ giới hạn ở tổng trọng lượng của kiện hàng hoá hoặc các kiện hàng có liên quan.

29.3. Bất cứ khi nào trách nhiệm của Người vận chuyển được loại trừ hoặc được giới hạn dựa trên các điều kiện này, những loại trừ hoặc giới hạn đó cũng sẽ áp dụng cho các đại lý, nhân viên hoặc người đại diện của Người vận chuyển.

29.4. Cho dù Công ước có được áp dụng cho yêu cầu bồi thường hay không, Người vận chuyển không chịu trách nhiệm về các thiệt hại đối với hàng hóa do bị chậm chuyến nếu Người vận chuyển chứng minh rằng Người vận chuyển và người đại diện của Người vận chuyển đã thực hiện mọi biện pháp được yêu cầu một cách hợp lý để tránh những thiệt hại hoặc Người vận chuyển và người đại diện của Người vận chuyển không thể thực hiện các biện pháp như vậy.
Điều 30. Thông báo khiếu nại

30.1. Người vận chuyển chỉ chấp nhận đơn khiếu nại từ người nhận hàng hoặc người gửi hàng (khi được người nhận uỷ quyền, khi người nhận từ chối nhận hàng, khi Người vận chuyển không liên lạc được với người nhận hàng, Người vận chuyển xác nhận mất toàn bộ lô hàng) hoặc người thừa kế hợp pháp, người được uỷ quyền của những người này.

30.2. Mọi khiếu nại phải được làm bằng văn bản và gửi đến Người vận chuyển trong thời hạn quy định:

30.2.1. Trong trường hợp hư hại: trong vòng mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận hàng;

30.2.2. Trong trường hợp chậm trễ: trong vòng hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày hàng hóa lẽ ra phải được đặt dưới sự định đoạt của người nhận;

30.2.3. Trong trường hợp mất hàng: trong vòng một trăm hai mươi (120) ngày kể từ ngày xuất vận đơn hàng không hoặc dữ liệu điện tử.


Điều 31. Thời hạn khởi kiện
Quyền đòi bồi thường đối với các thiệt hại đối với hàng hóa chỉ được chấp nhận nếu người khiếu nại gửi đơn kiện trong vòng hai năm (2) kể từ ngày tàu bay đến địa điểm đến hoặc từ ngày tàu bay phải đến địa điểm đến hoặc từ ngày việc vận chuyển bị chấm dứt, tùy thuộc vào thời điểm nào muộn nhất.
Điều 32. Điều khoản thi hành

32.1. Bất kỳ sửa đổi, bổ sung nào của Điều lệ vận chuyển này sẽ được đăng ký với Nhà chức trách và công bố trên website ngay sau khi được Nhà chức trách phê chuẩn.

32.2. Không một đại lý, nhân viên hoặc đại diện nào của Người vận chuyển có quyền sửa đổi hoặc huỷ bỏ bất kì điều khoản nào của hợp đồng vận chuyển hoặc của Điều lệ này.

32.3. Trong trường hợp điều khoản nào được quy định hoặc được dẫn chiếu đến trong Điều lệ này có quy định khác với pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, áp dụng quy định của luật pháp hoặc điều ước quốc tế đó. Bất kỳ điều khoản nào khi không còn hiệu lực cũng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác.

32.4. Căn cứ vào Điều lệ này, Người vận chuyển có thể ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện. Các quy định, hướng dẫn này phải đảm bảo phù hợp với Điều lệ. Trong trường hợp không có sự thống nhất giữa Điều lệ này với các quy định khác của Người vận chuyển, Điều lệ được áp dụng, trừ khi có quy định khác trong Điều lệ.

32.5. Điều lệ này có hiệu lực sau khi được Nhà chức trách phê chuẩn và được áp dụng cho các Hợp đồng vận chuyển thực hiện kể từ ngày 26/11/2018./.